THÔNG LIÊN THẤT | Y khoa

THÔNG LIÊN THẤT

THÔNG LIÊN THẤT

1. Thông liên thất (TLT) là gì?
 Là 1 "lỗ thông" nằm trên vách ngăn giữa 2 tâm thất phải và trái của tim.

Hình 1: Thông liên thất

[babyheart.in]

2. Nguyên nhân gây ra TLT?

Thông liên thất là một dị tật bẩm sinh của tim, đa số không có nguyên nhân rõ ràng. Một số yếu tố được ghi nhận như: mẹ bị nhiễm trùng, nhiễm siêu vi lúc mang thai nhất là trong 3 tháng đầu. Mẹ bị bệnh toàn thân như đái tháo đường, lupus ban đỏ... hay tiếp xúc với rượu bia, thuốc lá trong khi mang thai.

Đây là 1 dị tật tim rất thường gặp. Một số trẻ có thể có thêm những dị tật tim khác kèm theo như: thông liên nhĩ.

3. TLT ảnh hưởng thế nào lên tim?

Bình thường, tim trái chỉ bơm máy đi nuôi cơ thể, tim phải chỉ bơm máu lên phổi. Ở trẻ có tật TLT, máu có thể từ tâm thất trái đi qua lỗ thông vào tâm thất phải và đi lên động mạch phổi.

Nếu TLT rộng, 1 lượng máu lớn được bơm lên động mạch phổi làm cho phổi bị ứ huyết và tim trái phải hoạt động nhiều hơn.

Kéo dài có thể gây suy tim trái, phù phổi.

4. TLT ảnh hưởng thế nào lên trẻ?

Nếu lỗ thông nhỏ, nó sẽ không gây ra triệu chứng vì tim và phổi không phải tăng cường hoạt động. Dấu hiệu duy nhất có thể tìm thấy là 1 âm thổi lớn.
Nếu lỗ thông lớn, trẻ có thể thở nhanhkhó hơn bình thường. Trẻ có thể biểu hiện khó cho ăn chậm tăng cân. Hay viêm phổi tái phát. Triệu chứng có thể không xuất hiện cho đến nhiều tuần sau sinh. Áp lực động mạch phổi có thể tăng cao do có quá nhiều máu được bơm lên phổi, và theo thời gian, hiện tượng này có thể làm hư hại vĩnh viễn các mạch máu phổi.

5. Các xét nghiệm cần thiết ở trẻ TLT.

Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi cần thiết gồm: siêu âm tim, làm X-quang tim phổi và điện tâm đồ.

6. TLT có thể được xử trí gì?

Nếu lỗ thông nhỏ, nó sẽ không làm cho tim phổi phải tăng cường hoạt động. TLT nhỏ có thể tự đóng. Phẫu thuật và những điều trị khác có thể không cần thiết.. Không có bất kỳ thuốc hay điều trị nào khác có thể làm lỗ TLT nhỏ hơn hay tự đóng sớm hơn diễn tiến tự nhiên của lỗ thông.
Nếu lỗ thông lớn, phẫu thuật là cần thiết. Trẻ có nhiều triệu chứng nặng cần được phẫu thuật sớm trong vòng vài tháng đầu đời. Ở các trẻ khác thì có thể trì hoãn phẫu thuật. Một số thuốc có thể được dùng tạm thời nhằm giúp cải thiện triệu chứng, nhưng không chữa khỏi hoàn toàn TLT hay ngăn ngừa tổn thương không hồi phục của các động mạch phổi.

2 phương pháp: mổ hởthông tim kín
Trong phẫu thuật hở, bác sĩ thường dùng mảnh vá bằng vật liệu nhân tạo hay bằng màng ngoài tim của bệnh nhân khâu vào xung quanh lỗ TLT. Mảnh vá này về sau sẽ được mô tim bao lại và thở thành 1 phần của tim. 1 số lỗ thông có thể được khâu không cần mảnh vá.

Thông tim có thể được sử dụng ở một số loại TLT. Một ống thông ( catheter) được dùng để đưa dụng cụ đóng lổ thông vào tim.

Nếu trẻ quá nặng, hay có hơn 1 TLT hoặc TLT ở những vị trí khó, 1 phẫu thuật tạm thời được thực hiện để giảm triệu chứng và giảm áp lực lên phổi. Phẫu thuật này thu hẹp động mạch phổi nhằm làm giảm lượng máu lên phổi. Khi trẻ lớn hơn, cần phẫu thuật lại để lại để lấy vòng băng và đóng TLT bằng phẫu thuật.

Hình 2: Dụng cụ đóng lổ thông liên thất trong thông tim 

[babyheart.in]

7. Trẻ TLT có phải hạn chế vận động không?

Nếu TLT nhỏ hay TLT đã được đóng bằng phẫu thuật, trẻ có thể không cần thêm bất cứ lưu ý đặc biệt nào về hoạt động thể chất và có thể tham gia các hoạt động bình thường.

8. Theo dõi trẻ ra sao?

Tuỳ thuộc vào vị trí của lỗ TLT, Bs nội tim mạch nhi sẽ tái khám định kỳ để tầm soát các vấn đề bất thường như là hở van động mạch chủ... sau phẫu thuật đóng TLT, bác sĩ nội tim mạch nhi sẽ theo dõi trẻ thường xuyên. Kết quả lâu dài tốt, thường không cần dùng thêm thuốc và không cần thêm bất cứ phẫu thuật nào.

9.  Có cần ngăn ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng?

Bác sĩ nội tim mạch nhi có thể sẽ kê cho trẻ 1 vài loại kháng sinh trước các thủ thuật răng miệng trong 1 khoảng thời gian sau đóng tlt.

Tài liệu tham khảo

1. http://babyheart.in/tag/treatment-for-hole-in-the-heart/

2. http://www.heart.org/HEARTORG/Conditions/CongenitalHeartDefects/AboutCongenitalHeartDefects/Ventricular-Septal-Defect-VSD_UCM_307041_Article.jsp

Lịch tư vấn

Địa chỉ tin cậy

Lượt truy cập

  • Tổng lượt truy cập809,243
  • Truy cập hôm nay183