Error message

Notice: Undefined offset: 1 in counter_get_browser() (line 70 of /var/www/phauthuatnhi.com/public_html/sites/all/modules/contrib/counter/counter.lib.inc).

SA TRỰC TRÀNG

SA TRỰC TRÀNG

1. Định nghĩa

Sa trực tràng được định nghĩa là sự đi xuống của trực tràng qua ống hậu môn. Thường gặp trẻ nhỏ từ 1 – 3 tuổi, thường tự giới hạn.

2. Nguyên nhân – yếu tố nguy cơ

Hiện chưa rõ nguyên nhân, có một số yếu tố tăng tỷ lệ sa trực tràng như:

  • Thay đổi thói quen ruột: tiêu chảy, táo bón (thực sự chỉ có 3% sa trực tràng liên quan đến táo bón)
  • Nhiễm kí sinh trùng đường ruột.
  • Polyp trực tràng
  • Bất thường thần kinh cơ (thoát vị tủy màng tủy, lộ bàng quang)
  • Ho mạn tính.
  • Quá gầy, giảm lớp mỡ quanh trực tràng.
  • Sau mổ vùng hậu môn trực tràng như phẫu thuật hạ đại tràng

3. Triệu chứng: biểu hiện 2 thể là sa trực tràng bán phần và sa trực tràng toàn phần.

Sa trực tràng bán phần: thường gặp hơn, khối sa ra ngoài ống hậu môn là niêm mạc trực tràng, kích thước khối sa thường là 1-3cm, với hình ảnh các nếp niêm mạc chạy dọc từ trung tâm hướng ra rìa khối sa.

 

Hình 1: Sa trực tràng bán phần (sa niêm mạc trực tràng)

[Operative Pediatric Surgery 2012]

Sa trực tràng toàn phần: khối sa là toàn bộ bề dày của trực tràng sa ra ngoài ống hậu môn, kích thước khối sa thường dài hơn 5cm, với hình ảnh các nếp niêm mạc chạy vòng quanh trung tâm khối sa.

Hình 2: Sa trực tràng toàn phần

[Operative Pediatric Surgery 2012]

Người nhà bệnh nhi thường đưa bé đến khám vì thấy khối sa ở hậu môn sau khi bé đi tiêu. Ngoài ra còn có các triệu chứng đau, chảy máu, tiết nhầy vùng hậu môn.

Khám bằng nội soi trực tràng tìm polyp hay loét trực tràng.

4. Quy trình chẩn đoán – điều trị

Sa trực tràng thường tự giới hạn với chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý mà không cần phải can thiệp bất cứ thủ thuật hay phẫu thuật nào.

Chỉ định phẫu thuật chỉ được đặt ra khi:

Có triệu chứng: đau, chảy máu, xuất tiết chất nhầy, viêm quanh hậu môn

Sa trực tràng sau phẫu thuật (Pullthrough)

Cân nhắc phẫu thuật những trẻ trên 4 tuổi

Không tự giới hạn trong thời gian theo dõi 12 – 18 tháng

Phương pháp:

Có nhiều phương pháp điều trị sa trực tràng, lựa chọn đầu tiên là thủ thuật chích xơ.

Hình 3: Thủ thuật chích xơ

[http://www.wjgnet.com]

Phương pháp khác là phẫu thuật Thiersch: dùng mũi khâu quanh hậu môn làm hạng chế sự dãn quá mức lổ hậu môn và chống sa hậu môn.

Hình 4: Phẫu thuật Thiersch

[protological-clinic.com]

Khi các phương pháp trên thất bại, phẫu thuật cố định trực tràng được thực hiện. Phẫu thuật viên sẽ đi từ ngã bụng của trẻ, bộc lộ trực tràng sau đó cố định vào phần xương cùng hay xương chậu bằng chỉ khâu hay nhờ tấm lưới nhân tạo.

Hình 5: Cố định trực tràng vào xương cùng bằng tấm lưới

[http://www.surgwiki.com/wiki]

5. Chăm sóc – theo dõi tái khám

Chống táo bón bằng chế độ ăn nhiều chất xơ, thuốc nhuận trường.

Chú ý tư thế rặn khi trẻ đi tiêu (tránh tư thế ngồi xổm).

Tái khám mỗi 3-6 tháng trong thời gian 12-18 tháng cân nhắc chỉ định phẫu thuật.

 

Tài liệu tham khảo

  1. Coran, operative pediatric surgery, 7th, pages 608 – 614.
  2. Http://www.Ncbi.Nlm.Nih.Gov/pubmed/20223316
  3. Shyam B. Sharma, Posterior levator repair and rectal suspension for recurrent rectal prolapse: author's experience; an open access, online international journal available at http://www.Cibtech.Org/cjs.Htm  2014 vol. 3 (1) january-april, pp. 38-42/sharma and gupta.
  4. Solomon, Randomized clinical trial of laparoscopic vs open abdominal rectopexy for rectal prolapse; British JS 2002.
  5. Amel Abd Eltwab Hashish; Posterior sagittal rectopexy in the treatment of recurrent rectal prolapse in children; Annals of Pediatric Surgery 2011, 7:101–104

Lịch tư vấn

Địa chỉ tin cậy

Lượt truy cập

  • Tổng lượt truy cập686,037
  • Truy cập hôm nay224